Series bài viết
Kho tài liệu và bài viết được chia sẻ, đánh giá bởi cộng đồng
Bài 01 Vì sao lại học lập trình Java
Học lập trình java
Bài 01: Vì sao lại học lập trình Java
1. Học lập trình Java để làm gì?
· Lập trình trên thiết bị di động Android:
· Lập trình ứng dụng Desktop:
· Xây dựng các ứng dụng trên nền Web:
· Lập trình ứng dụng doanh nghiệp
· Lập trình ứng dụng nghiên cứu khoa học
· Lập trình Game
· Big Data.
2. Lịch sử lập trình Java
· Oak ra đời
· Đổi tên thành Java và trở nên phổ biến
3. Nền tảng của Java
· Nền tảng của ngôn ngữ lập trình Java
· Công nghệ Java = Ngôn ngữ Java + platform
· Viết một lần, chạy ở mọi nơi (Write once, run anywhere).
==========================================
A. Sơ lượt về ngôn ngữ lập trình Java
Ngôn ngữ lập trình Java là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến và có nhiều người sử dụng, nó có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ: lập trình Android, lập trình ứng dụng, lập trình web..v.v. trong bài viết dưới đây là những gì tôi chia sẻ.
1. Học lập trình Java để làm gì?
a. Lập trình trên thiết bị di động Android:
Hình ảnh minh họa.
Java được coi là ngôn ngữ lập trình chính thức để phát triển ứng dụng di động. Nó tương thích với các phần mềm như Android Studio và Kotlin.
b. Lập trình ứng dụng Desktop:
Java cũng cung cấp khả năng phát triển GUI thông qua các phương tiện khác nhau như: AWT, Swing và JavaFX.
c. Xây dựng các ứng dụng trên nền Web:
Java cũng được sử dụng để phát triển các ứng dụng web. Java có nhiều framework hỗ trợ cho việc phát triển ứng web: JSP/Servlet, JSF, Struts, Spring, ... . Với sự trợ giúp của các công nghệ này, bạn có thể phát triển bất kỳ loại ứng dụng web nào. Java có tính bảo mật cao nên thường được sử dụng xây dựng các ứng dụng cho y tế, an sinh xã hội, giáo dục, bảo hiểm, ..
d. Lập trình ứng dụng doanh nghiệp
Java là sự lựa chọn hàng đầu cho việc phát triển các ứng dụng doanh nghiệp. Java Enterprise Edition (Java EE) là một trong những nền tản phổ biến, bao gồm nhiều hỗ trợ cho việc phát triển ứng dụng doanh nghiệp. Hiện nay rất nhiều ngân hàng đang sử dụng Java để pát triển ứng dụng.
HÌnh ảnh minh họa
e. Lập trình ứng dụng nghiên cứu khoa học.
MATLAB, một ứng dụng tính toán phổ biến sử dụng Java để tương tác với giao diện người dùng cũng như một phần của hệ thống lõi của họ.
Java có nhiều thư viện tính toán, nó cũng có thể xây dựng nhanh các giao diện ứng dụng, do đó nhiều nhà nghiên cứu cũng lựa chọn Java trong các dự án của họ.
f. Lập trình Game
jmonkeyengine được phát triển trên nền tảng Java, là một công cụ phát triển Game 3D khá nổi tiếng và được nhiều người sử dụng hiện nay.
g. Big Data
Hadoop là một dự án con Java, nó được nhiều người sử dụng để phân tích dữ liệu lớn. Nếu bạn thành thạo về Java bạn cũng sẽ dễ dàng sử dụng hàng loạt các công cụ: Apache Spark, Apache Mahout, Java JFreechart, Deeplearning4j, Apache Storm ... trong việc phần tích dữ liệu lớn.
+ Ngoài ra Java còn có thể được dùng để xây dựng các ứng dụng phân tán, các ứng dụng trên điện toán đám mây, thương mại ....
2. Lịch sử lập trình Java
a. Oak ra đời
Ngôn ngữ Lập trình Java được giới thiệu lần đầu vào năm 1991 bởi James Gosling, một kỹ sư công nghệ của Sun Microsystems.
James Gosling cảm thấy không thoải mái khi Lập trình C++, do đó anh ấy tạo ra một ngôn ngữ lập trình mới có tên là "Oak" (cây Sồi), đơn giản là vì có một cây sồi bên cạnh văn phòng của James Gosling.
b. Đổi tên thành Java và trở nên phổ biến
World - Wide - Web phát triển rất mạnh mẽ vào thập niên 90, Sun Microsystems nhận thấy ngôn ngữ lập trình Oak có thể phát triển các ứng dụng trên môi trường Internet. Sun quyết định đổi tên ngôn ngữ "Oak" thành "Java". Đến năm 1995, ngôn ngữ Java trở nên phổ biến và được nhiều lập trình viên đón nhận.
Năm 2010, Oracle mua lại công ty Sun Microsystems, Java vẫn được Oracle phát triển và hỗ trợ cho đến nay.
3. Nền tảng của Java
a. Nền tảng của ngôn ngữ lập trình Java
Bản chất của Java là một thư viện tập hợp các tập tin "class" (lớp) chứa các đoạn mã. Các lớp trong Java có thể được tái sử dụng trong các chương trình mới. Giúp cho lập trình viên tiết kiệm được nhiều thời gian khi phát triển ứng và dễ dàng xác định lỗi trong chương trình.
b. Công nghệ Java = Ngôn ngữ Java + platform
Khi lập trình Java, chúng ta sẽ sử dụng các IDE để viết những đoạn mã và lưu trong các tập tin có đuôi mở rộng là ".java". Sau đó các tập tin .java được biên dịch thành tập tin .class (thông qua trình biên dịch javac). Java Virtual Machine (Java VM - máy ảo Java) là trình thông dịch được cài đặt trên máy tính, trình thông dịch này sẽ chạy thực thi các tập tin .class.
c. Viết một lần, chạy ở mọi nơi (Write once, run anywhere).
Máy ảo Java có thể cài đặt trên các hệ điều hành khác nhau Windows, Linux, Mac OS, .... . Chỉ cần có máy ảo Java là các bạn có thể chạy thực thi các tập tin .class. Vì vậy các chương trình Java có thể chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau.
Nếu các bạn thích bài "01" bài đầu tiên này thì mình sẽ ra thêm bài 02 của khóa học lập trình java các bạn nhé^^, cám ơn các bạn.